Trang chủ > Kiến thức xây dựng

Làm sao phân biệt các loại đá trong xây dựng

Thời gian: 15/10/2016 10:15
Dù cho có sự ra đời của đông đảo các loại vật liệu khác nhau, thực tế ghi nhận trong lĩnh vực xây dựng, đá vẫn là sự lựa chọn của hàng loạt người.

Đá có ưu điểm lớn nhất là mật độ cao, chống mài mòn, độ bền và độ cứng tốt, có hiệu quả trang trí cao. Mỗi loại đá đều có những đặc điểm khác nhau.

Các loại đá chính trong thiết kế xây dựng

- Đá tự nhiên: Tức là những loại đá có sẵn trong tự nhiên như:

  • Đá cẩm thạch, đá marble (đá biến chất)
  • Đá hoa cương, đá granite (đá magma)
  • Đá trầm tích (đá vôi-travertine)

Ảnh Làm sao phân biệt các loại đá trong xây dựng
Trên thị trường có rất nhiều loại đá khác nhau, từ đá tự nhiên đến đá nhân tạo

- Đá nhân tạo: Loại đá này ngày càng được phổ biến, nhất là khi nguồn đá tự nhiên đang ngày càng khan hiếm và chiến lược bảo vệ tài nguyên thiên nhiên buộc người tiêu dùng phải nghĩ đến sự lựa chọn này. Một số loại đá nhân tạo hay được đưa vào dùng trong xây dựng là:

  • Đá xuyên sáng onyx
  • Đá marble phức hợp
  • Đá nhựa nhân tạo- solid surface
  • Đá xi măng, đá granite nhân tạo

Đặc điểm các loại đá trong thiết kế xây dựng

- Đá cẩm thạch, marble hay còn gọi là đá biến chất.

  • Cấu tạo: Đây là loại đá hình thành do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất. Do tác động của nhiệt độ cộng với áp lực dẫn đến các thành phần và kết cấu của nham thạch bị thay đổi.
  • Đặc điểm: Đá có một lượng lớn màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng… Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, vẻ đẹp thẩm mỹ cuốn hút như đường, điểm, gợn sóng…
  • Ứng dụng: Về cơ bản, ứng dụng của loại đá này khá phong phú, dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều sẽ có khả năng sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

- Đá hoa cương, đá granite, tên gọi khác là đá magma

  • Cấu tạo: Loại đá này nằm trong vỏ trái đất hoặc được kiến tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Hầu như đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.
  • Đặc tính: Màu sắc của đá hoàn toàn có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn chịu sự chi phối của thành phần hóa học đồng thời khoáng vật cấu hình thành nên đá. Với đá hoa cương hay đá magma tính acid phân bổ khá thoáng đãng và rộng rãi. Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s. Ở thời điểm hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô.
  • Ứng dụng: Loại đá này được đưa vào dùng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp...

- Đá trầm tích hay còn gọi đá vôi-travertine

  • Cấu tạo: Hầu hết chúng được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu hình thành nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại đá được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu đa số là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.
  • Đặc điểm: Đá có màu sắc khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0.2 ÷ 0.5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, song thực tế nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém.
  • Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí...

- Đá xuyên sáng Onyx

  • Cấu tạo: Loại đá này hoàn toàn có thể được hình thành nên từ tự nhiên hay nhân tạo, nó thuộc dòng đá thạch anh và là kết quả của sự kết hợp giữa nước và quá trình phân rã của đá vôi, thông qua quá trình chuyển hóa đều đặn trong lòng đất để hình thành nên một loại đá mới. Đối với loại đá nhân tạo thì nguyên liệu sử dụng để làm ra nó chính là nhựa.
  • Đặc điểm: Khả năng xuyên sáng chính là điểm đặc biệt của loại đá này đặt cạnh những loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt. Bề mặt trông giống với sáp và tạo ra một vẻ đẹp khác sang trọng, nhiều màu sắc khác nhau.
  • Ứng dụng: Đây chính là một loại đá quý hiếm tại thị trường, các thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển kết hợp cùng hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort... nó sẽ đóng góp tích cực vào việc bồi đắp giá trị sinh lời và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.

- Đá marble phức hợp

  • Cấu tạo: Được kiến tạo nên từ bột đá thiên nhiên và bột đá màu sắc hòa cùng polyester resin bão hòa như là chất kết dính, một tỷ lệ đặc biệt và chính xác, tạo ra vẻ đẹp ấn tượng cho vật liệu.
  • Đặc điểm: Đặt cạnh đá tự nhiên thì loại đá này có trọng lượng nhẹ hơn, dễ vận chuyển, thích hợp xét riêng các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế tải trọng. Khi nó kết hợp với các loại vật liệu khác thì độ cứng thậm chí còn cao gấp 3 lần đặt cạnh đá tự nhiên, chống cong vênh, gãy vỡ. Khả năng cách âm cách nhiệt tốt, chịu áp lực môi trường trong thời gian lâu dài.
  • Ứng dụng: Được đưa vào dùng nhiều nhất trong kiến tạo nội thất, lavabo rời, bồn tắm, mặt bàn bếp, quầy bar, những dòng sản phẩm trang trí nội thất…

- Đá nhựa nhân tạo, Solid Surface

  • Cấu tạo: Đây là loại vật liệu được kiến tạo nên từ hỗn hợp giữa khoáng đá tự nhiên và acrlyic, do vậy mà nó có độ đặc, không có lỗ hổng, cứng, bền màu, sẽ có khả năng uốn cong được, dễ tác chế sửa chữa khi làm mới.
  • Đặc điểm: Khả năng chống ố bẩn, chịu nhiệt, chống tia cực tím của loại đá này khá lớn, không có vết nối, an toàn vệ sinh thực phẩm, bền màu và thiết kế tương đối linh hoạt.
  • Ứng dụng: Vật liệu được đưa vào dùng nhiều nhất trong các thiết kế mặt bếp, bar, bồn rửa hay quầy lễ tân, mặt bàn, các thiết kế đường cong khó xử lý.

- Đá xi măng, đá granite nhân tạo

  • Cấu tạo: Có 70% là trường thạch, 30% còn lại là đất sét với độ bóng láng khá cao.
  • Đặc điểm: Đá có khả năng sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C, do vậy nó hạn chế việc trầy xước hơn đặt cạnh đá granite tự nhiên. Loại đá này được ép từ bột đá tự nhiên, do vậy mà màu sắc kết hợp cùng bông đá khá đều màu, có giá trị thẩm mỹ và đẹp mắt hơn khi đối chiếu với các loại đá granite tự nhiên khác, dĩ nhiên về mức độ giá cả thì nó cũng nhỉnh hơn.
  • Ứng dụng: Được dùng nhiều trong các hạng mục công trình thi công, ốp tường sàn, trần nội ngoại thất. Bên trong các công trình, đá granite được dùng làm mặt bàn, ghế, quầy bar.

Bài viết về Kiến thức xây dựng khác

Ghi chú về Làm sao phân biệt các loại đá trong xây dựng

Thông tin về Làm sao phân biệt các loại đá trong xây dựng liên tục được cập nhật tại tinbds.com. Nếu bạn thấy thông tin không chính xác hoặc có dấu hiệu lừa đảo, vui lòng báo với ban quản trị website tinbds.com. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn đóng góp của bạn.
Từ khóa tìm kiếm:
Dù cho có sự ra đời của đông đảo các loại