Ϲập nhật diễn biến thực tế, tP. HCM hiện có
Tỉnh/TP: Hồ Chí Minh Thời gian:: 22/7/2022 21:26
Đi sâu vào chi tiết, trong khu vực đô thị, giá đất ở cao nhất là 65 triệu/m² (tăng 22,5 triệu) thuộc Đại lộ Hòa Bình (đoạn từ Nguyễn Trãi đến 30/4) tại quận Ninh Kiều; giá đất ở đô thị thấp nhất tại các Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh An, Thạnh Lộc, Sáu Bọng, đường Sĩ Cuông, đường Bờ Tràm, Khu dân cư chợ Số 8,... thuộc huyện Vĩnh Thạnh tại vùng giá 300.000 đồng/m2.
![]() |
| UBND TP. Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND quy định về mức giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trong phạm vi địa bàn thành phố (ảnh minh họa) |
Giá đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị là 39 triệu/m² thuộc Đại lộ Hòa Bình (đoạn từ Nguyễn Trãi đến 30/4) tại quận Ninh Kiều; giá đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp thấp nhất thuộc các Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh An, Thạnh Lộc, Sáu Bọng, đường Sĩ Cuông, đường Bờ Tràm, Khu dân cư chợ Số 8,... thuộc huyện Vĩnh Thạnh tại vùng giá 210.000 đồng/m2.
Trong khu vực nông thôn, giá đất ở cao nhất là 1.500.000 đồng/m2, mức này áp dụng cho khu vực 1 thuộc quận Ninh Kiều; trong khu vực nông thôn, giá đất ở thấp nhất là 300.000 đồng/m2, mức này áp dụng cho khu vực 2 ở các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai.
Giá đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn cao nhất là 1,05 triệu/m², mức này áp dụng cho khu vực 1 thuộc quận Ninh Kiều; giá đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn thấp nhất là 210.000 đồng/m2, áp dụng cho khu vực 2 tại các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai.
Song song với đó, Bảng giá đất TP. Cần Thơ năm 2015 còn bổ sung bảng giá đất dịch vụ, thương mại ở ngưỡng giá đất được tính bằng 80% giá đất ở cùng khu vực, vị trí.
|
Mức điều chỉnh tăng/giảm các loại đất theo bảng giá đất TP. Cần Thơ năm 2015 Đối với nhóm đất ở tại nông thôn: Điều chỉnh tăng ít nhất là 200.000 đồng/m2, nhiều nhất là 500.000 đồng/m2. Đối với giá đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm ít nhất là 5.000 đồng/m2, nhiều nhất là 11.000 đồng/m2; điều chỉnh tăng nhiều nhất là 60.000 đồng/m2. Đối với nhóm đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp (không phải là đất dịch vụ, thương mại) tại nông thôn: Điều chỉnh tăng ít nhất là 70.000 đồng/m2, nhiều nhất là là 350.000 đồng/m2. Đối với nhóm đất ở tại đô thị: Điều chỉnh tăng ít nhất là 100.000 đồng/m2, nhiều nhất là 22.500.000 đồng/m2. Đối với nhóm đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp (không phải là đất dịch vụ, thương mại) tại đô thị: Điều chỉnh tăng ít nhất là 50.000 đồng/m2, nhiều nhất là 9.250.000 đồng/m2. |
Ϲập nhật diễn biến thực tế, tP. HCM hiện có
Tỉnh/TP: Hồ Chí Minh Thời gian:: 22/7/2022 21:26
8 doɑnh nghiệp vi phạm quy định trong kinh
Tỉnh/TP: Hồ Chí Minh Thời gian:: 14/6/2022 15:09
Ƭheo ghi nhận thực tế, bộ trưởng Bộ Xâу dựng
Tỉnh/TP: Tiền Giang Thời gian:: 3/6/2022 16:34
Ƭheo ghi nhận thực tế, chiến lược cải cách
Thời gian:: 27/4/2022 09:44
Ƭừ ngày 17/3, Trung tâm hành chính công củɑ
Tỉnh/TP: Quảng Ninh Thời gian:: 27/3/2022 16:38
Ƭheo ghi nhận thực tế, sở Tài Nguyên & Môi
Tỉnh/TP: Hà Nội Thời gian:: 25/3/2022 16:26
Ƭhực tế thị trường cho thấy, khách hàng là
Tỉnh/TP: Hồ Chí Minh Thời gian:: 14/3/2022 16:13
Ƭheo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, căn cứ tính
Thời gian:: 28/2/2022 17:47
Ƭhực tế thị trường cho thấy, giá đất trong
Thời gian:: 16/2/2022 17:38
Văn Ƅản trong thời gian vừa qua của Sở Xâу
Tỉnh/TP: Hòa Bình Thời gian:: 15/2/2022 14:52